Thông tin về số lượng các ngành khối D Đại học Bách khoa Hà Nội xét tuyển được rất nhiều thí sinh cũng như các bậc phụ huynh quan tâm đến. Chuyên trang Tainguyenmoitruong.com.vn đã tổng hợp những thông tin liên quan đến khối D của trường Đại học này xét tuyển, hãy cùng nhau tìm hiểu nhé!
Mục Lục
Đôi nét về Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Đại học Bách Khoa Hà Nội có tên tiếng Anh tương ứng là Hanoi University of Science and Technology. Viết tắt là HUST.

Đôi nét về Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
>>> Tham khảo thêm những thông tin hữu ích khác:
- Tư vấn thắc mắc: 18 điểm khối D nên thi trường nào ở TPHCM?
- [TỔNG HỢP] Danh sách các ngành khối D Đại học Kinh tế Quốc dân
Đại học Bách Khoa Hà Nội được thành lập vào ngày 15/10/1956 với sứ mệnh phát triển của con người và đào tạo ra nguồn nhân lực đạt chất lượng cao phục vụ nhu cầu xã hội. Trải qua hơn 65 năm xây dựng – phát triển, Đại học Bách Khoa Hà Nội luôn hướng đến trở thành trường Đại học nghiên cứu hàng đầu khu vực tập trung vào Khoa học Công nghệ và có những đóng góp quan trọng cho tốc độ phát triển của nền kinh tế tri thức. Đại học Bách Khoa Hà Nội – Tiên phong trong hệ thống giáo dục Đại học ở Việt Nam.
Đại học Bách Khoa Hà Nội có tổng diện tích 26.2ha, là ngôi trường có diện tích lớn nhất trong số những trường ở nội thành Hà Nội. Hệ thống > 200 phòng học, giảng đường, hội trường lớn và có cả phòng hội thảo. Hiện trường có gần 200 phòng thí nghiệm, trong đó có 12 phòng thí nghiệm đạt chuẩn quốc gia và 20 xưởng thực hành – thực tập phục vụ cho quá trình học tập cũng như nghiên cứu của sinh viên và giảng viên.
List danh sách các ngành khối D Đại học Bách khoa Hà Nội
Số lượng các ngành khối D Đại học Bách khoa Hà Nội xét tuyển luôn là mối quan tâm nhiều nhất của các thí sinh trong mỗi dịp tuyển sinh. Phía dưới đây sẽ là bảng thống kê những các ngành khối D Đại học Bách khoa Hà Nội gồm có:
| STT | MÃ NGÀNH | NGÀNH ĐÀO TẠO |
| 1 | 7420202 | Kỹ thuật sinh học |
| 2 | 7540102 | Kỹ thuật thực phẩm |
| 3 | 7420202 | Kỹ thuật sinh học |
| 4 | 7520301 | Kỹ thuật hóa học |
| 5 | 7440112 | Hoá học |
| 6 | 7140103 | Công nghệ giáo dục |
| 7 | 7140114 | Quản lý giáo dục |
| 8 | 7520216 | Kỹ thuật điều khiển và tự động hoá |
| 9 | 7510604 | Kinh tế công nghiệp |
| 10 | 7510601 | Quản lý công nghiệp |
| 11 | 7340101 | Quản trị kinh doanh |
| 12 | 7340301 | Kế toán |
| 13 | 7340201 | Tài chính – Ngân hàng |
| 14 | 7340101 | Quản trị kinh doanh |
| 15 | 7510605 | Logistics và quản lý chuỗi cung ứng |
| 16 | 7520207 | Kỹ thuật điện tử – viễn thông |
| 17 | 7520320 | Kỹ thuật môi trường |
| 18 | 7850101 | Quản lý tài nguyên và môi trường |
| 19 | 7220201 | Ngôn ngữ Anh |
| 20 | 7220204 | Ngôn ngữ Trung Quốc |
| 21 | 7480201 | Công nghệ thông tin |
| 22 | 7520114 | Kỹ thuật cơ điện tử |
| 23 | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu |
| 24 | 7440122 | Khoa học vật liệu |
| 25 | 7510402 | Công nghệ vật liệu |
| 26 | 7520137 | Kỹ thuật In |
| 27 | 7520309 | Kỹ thuật vật liệu |
| 28 | 7520120 | Kỹ thuật hàng không |
| 29 | 7540204 | Công nghệ dệt, may |
Tham khảo mức học phí trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Tùy thuộc vào ngành học cũng như chương trình đào tạo sẽ có mức chi phí khác nhau. Theo đó, học phí dự kiến của sinh viên hệ chính quy, lộ trình tăng học phí tối đa đối với từng năm (nếu có).

Tham khảo mức học phí trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Mức học phí nhập học năm 2025, học phí năm học 2025 – 2026 cụ thể như sau:
- Chương trình chuẩn: 28 – 35 triệu đồng/ năm học (tùy theo từng ngành);
- Mức học phí cũng có thể sẽ được điều chỉnh trong từng năm học sau, tuy nhiên mức tăng trung bình tất cả các chương trình đào tạo sẽ không quá 10%/ năm.
Lời kết
Hy vọng với toàn bộ những kiến thức được chia sẻ ở trên đã giúp cho các em được biết đến danh sách các ngành khối D Đại học Bách khoa Hà Nội xét tuyển. Theo đó, tùy vào năng lực học tập cũng như niềm đam mê nghề nghiệp của bản thân, các em hãy cân nhắc để lựa chọn được ngành học phù hợp nhé!

